Từ 1995 đến ni (tháng 3/2015), Việt Nam đã tham gia và ký kết 9 gói cam kết về dịch vụ (khoảng bên trên 100 phân ngành các loại dịch vụ) vào cỡ Hiệp định khung về Thương thơm mại dịch vụ ASEAN (AFAS), vào đó có các phân ngành về dịch vụ logistics. Hiện nay, Việt Nam đã chuẩn bị bản chào mang đến Gói cam kết số 10 (128 phân ngành) với mức độ mở cửa nhóm chợ dịch vụ sâu rộng hơn nhằm tiến tới AEC vào cuối năm ngoái. Trong Gói cam kết số 10 sắp tới tập trung chủ yếu là núm đổi về Hiện diên thương thơm mại (Commercial presence) để bên ncầu ngoài có vốn góp lên bằng 70% vốn góp vào liên doanh ở các phân ngành dịch vụ.Quý Khách vẫn xem: Afas là gì


*

Hiệp hội xin chia sẻ Gói cam kết số 9 về dịch vụ logistics của Việt Nam trong ASEAN để các Hội viên nắm vững Khi thực hiện.

Bạn đang xem: Afas là gì

Trong Gói cam kết số 9, ngoài các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải ở các Gói cam kết trmong đó, Việt Nam cam kết:

- A. Dịch vụ vận tải biển quốc tế (trừ vận tải ven biển) (CPC 7211,7212) : Không hạn chế mức vón góp của mặt nmong ngoài vào liên doanh tối đa là 70% nlỗi cam kết trmong đó, mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể thành lập cửa hàng với vốn pháp định là 100%.

- Dịch vụ Thuê tàu định hạn (CPC 7213): Hạn chế vốn góp mặt nước ngoài vào liên doanh tối nhiều là 70% vốn pháp định.

- Dịch vụ Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tàu biển (CPC 8868): Hạn chế vốn góp mặt ncầu ngoài trong liên kết kinh doanh tối đa là 70% vốn pháp định.

- Dịch vụ Đại lý hải quan (Customs Clearnce Services): Vẫn cam kết nhỏng trcầu đây vào WTO, có nghĩa là vẫn phải liên kết kinh doanh với vốn góp mặt ngmong ngoài ko hạn chế.

- Dịch vụ Đại lý tàu biển (Maritime Agency Services , CPC 7454): Vẫn theo quy định của Nghị định Chính phủ, nghĩa là vẫn phải liên doanh với vôn góp bên nước ngoài tối nhiều là 49%.

- Dịch vụ Container Station and Depot : Từ ngày 11 /1/2014 không hạn chế (none). Chú thích Container station và depot services có nghĩa là các hoạt động bao hàm giữ lại container dù là trong khu vực cảng biển hoặc vào khu vực ngoài cảng biển nhằm mục đích đóng hàng/dỡ hàng hóa ra khỏi container, sửa chữa và khôi phục container để đóng hàng vận chuyển.

-E. Dịch vụ vận tải đường sắt:

.Vận tải hành khách (CPC 7111): Bên ncầu ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp ko quá 51% . -.Vận tải hàng hóa (CPC 7112): loại bỏ quy định về liên doanh, đến phép thành lập chủ thể 100% vốn ncầu ngoài (none).

Xem thêm: Tên Thật Của Cường Đô La Là Ai, Cha Cường Đô La Là Ai

.Dịch vụ Pushing và towing services (CPC7113): Bên ncầu ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 51%.

.Dịch vụ Maintenance & repair of rail transport equipment (CPC8868): Bên nước ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 51%.

.Dịch vu Supporting services for rail transport services (CPC743): Bên nước ngoài phải liên doanh với vốn góp không quá 51%.

.Dịch vụ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị vận tải đường bộ (CPC 6112 +8867): Bên nước ngoài phải thành lập liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 51%:

-H. Các dịch vụ hỗ trợ các phương thức vận tải:

.Dịch vụ Maritime cargo handling services: (CPC741): Bên nmong ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 49%:

.Dịch vụ Container handling services, except services provided at airports (part of CPC 7411): Bên nmong ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 50%.

.Dịch vụ Container handling services (CPC7411): Bên nước ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp ko quá 50%.

.Rail handling services (part of CPC741): Bên nmong ngoài phải liên kết kinh doanh với vốn góp không quá 70%.

. Dịch vụ Ship broking services: Chưa cam kết ở Mode 1 (Cung cấp dịch vụ qua biên giới) và Mode 3 (Hiện diện tmùi hương mạ)i: Không đến phép liên doanh tuyệt thành lập đơn vị 100% vốn ncầu ngoài.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *