1. (Danh) Nhà ngơi nghỉ nông làng, điền xá, nông trang. ◇Lí Tmùi hương Ẩn 李商隱: “Thu thủy du du tẩm thự phi, Mộng trung lai sổ giác lai hi” 秋水悠悠浸墅扉, 夢中來數覺來稀 (Plỗi ẩn mang bất ngộ thành nhị tốt 訪隱者不遇成二絕).2. (Danh) Nhà riêng biệt ngoài nhà thiết yếu, thông thường sẽ có vườn cảnh, dành nhằm ở, du lạc. ◇Tấn Tlỗi 晉書: “Hựu ư thổ san doanh thự, thọ quán lâm trúc thậm thịnh” 又於土山營墅, 樓館林竹甚盛 (Tạ An truyện 謝安傳).

Bạn đang xem: Thự quang là gì


• Bùi viên biệt thự hỉ thành - 裴園別墅喜成 (Nguyễn Khuyến)• Cừ Khê thảo mặt đường kỳ 3 - 渠溪草堂其三 (Tùng Thiện tại Vương)• Đề dã thự - 題野墅 (Trần Quang Khải)• Hiểu tởm Tiên Lữ tự - 曉經僊侶寺 (Phan Huy Ích)• Hoạ Loan Giang hiệp tá trí sự Đỗ Prúc Túc tiên sinc cửu nhật nguim vận - 和灣江協佐致事杜富肅先生九日原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Lam giang chu trung vọng Hồng Lĩnh - 藍江舟中望鴻嶺 (Cao Bá Quát)• Lý gia trại vãn chước - 李家寨晚酌 (Phan Huy Chú)• Ngự chế biến ngộ thi - 御製遭遇詩 (Lê Thái Tông)• Vnạp năng lượng địch - 聞笛 (Lưu Khắc Trang)• Viên cư - 園居 (Tùng Thiện Vương)
1. (Danh) Rạng đông, ttách vừa sáng. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Chình ảnh cảnh tinh hà dục thự thiên” 耿耿星河欲曙天 (Trường hận ca 長恨歌) Những ngôi sao 5 cánh trên sông ngân (tinh hà) sáng lấp lánh nlỗi hy vọng là rạng đông.2. (Tính) Về buổi sáng sớm nhanh chóng, sớm mai. ◎Như: “thự nhật” 曙日 phương diện ttách rạng đông, “thự quang” 曙光 ánh sáng ban mai.

Xem thêm:

• Bồ tát man kỳ 2 - 菩薩蠻其二 (Lý Thanh hao Chiếu)• Đáp rứa tử vận - 答世子韻 (Trí Tử Nguyên)• Giang Nam khúc - 江南曲 (Tống Chi Vấn)• Hiểu vọng - 曉望 (Đỗ Phủ)• Khách lộ - 客路 (Nguyễn Phi Khanh)• Nhập triều Lạc đê bộ nguyệt - 入朝洛堤步月 (Thượng Quan Nghi)• Tạm sđọng Hạ Đô dạ vạc Tân Lâm chí Kinch Ấp tặng tây - 暫使下都夜發新林至京邑贈西 (Tạ Diễu)• Thái liên khúc - 採蓮曲 (Lý Khang Thành)• Thù Vương Duy “Xuân dạ trúc đình Tặng Kèm biệt” - 酬王維春夜竹亭贈別 (Tiền Khởi)• Vị cô bé dân binh đề chiếu - 為女民兵題照 (Mao Trạch Đông)



Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *